Phương thuốc Bổ Khí
- Phương thuốc bổ khí là những bài thuốc dùng chữa chứng khí hư, như Phế khí hư (ho, khó thở, cơ thể mệt mỏi, tiếng nói nhỏ…) hoặc Tỳ khí hư (chân tay mệt mỏi, ăn kém, rối loạn tiêu hóa, tiêu lỏng…). Các vị thuốc bổ khí thường được sử dụng như Nhân sâm, Đảng sâm, Bạch truật. Bài thuốc cổ phương kinh điển có hiệu quả: Tứ quân tử thang, Bổ trung ích khí thang.
Tứ quân tử thang: Nhân sâm (bỏ rễ con) 09g, Bạch truật 09g, Bạch linh (bỏ vỏ) 09g, Cam thảo chích 06g. Sắc uống ngày 1 thang. Công dụng: ích khí kiện Tỳ, bốn vị thuốc trong bài tính bình hòa.
- Phân tích bài thuốc:
- Nhân sâm: ngọt ấm, kiện Tỳ ích khí, dưỡng Vị (Quân).
- Bạch truật: kiện Tỳ táo thấp, phối hợp với Nhân sâm tăng lực ích khí kiện Tỳ (Thần).
- Bạch linh: kiện Tỳ thẩm thấp, phối hợp với Bạch Truật tăng lực kiện Tỳ trừ thấp (Tá).
- Cam thảo chích: ích khí hòa trung, điều hòa các vị thuốc (Sứ)
Bổ trung ích khí thang: Nhân sâm (bỏ rễ con) 06g, Hoàng kỳ 18g, Đương quy (phơi khô) 03g, Bạch truật 09g, Sài hồ 06g, Thăng ma 06g, Trần bì (cả lõi trắng) 06g, Cam thảo chích 09g. Cách dùng: sắc uống xa bữa ăn, uống ấm. Công dụng: điều bổ Tỳ vị, thăng dương ích khí. Chống chỉ định: âm hư hỏa vượng hoặc thực nhiệt.
- Phân tích bài thuốc:
- Hoàng kỳ: ngọt ấm, bổ trung ích khí, thăng dương cố biểu (Quân)
- Nhân sâm: đại bổ nguyên khí (Thần)
- Bạch truật: bổ khí kiện Tỳ, Đương quy: bổ dưỡng dinh huyết, Trần bì: lý khí hòa Vị
- Cam thảo chích: điều hòa các vị thuốc.
Phương thuốc Bổ Huyết
- Phương thuốc bổ huyết: là những bài thuốc chữa chứng Huyết hư, với biểu hiện: sắc mặt không tươi, môi lưỡi móng nhợt, hoa mắt chóng mặt hồi hộp, mất ngủ, kinh nguyệt ít…Các vị thuốc bổ huyết thường dùng như Thục địa, Đương quy, Bạch thược, Hà thủ ô, Kỷ tử… Bài thuốc cổ phương kinh điển có hiệu quả: Tứ vật thang, Quy Tỳ thang.
Tứ vật thang: Thục địa 12g, Đương quy 09g, Bạch thược 09g, Xuyên khung 06g. Cách dùng: sắc uống. Công dụng: bổ huyết, điều huyết. Chỉ định: chứng dinh huyết hư trệ. Chống chỉ định: chứng Tỳ Vị dương hư.
- Phân tích bài thuốc:
- Thục địa: ngọt âm, tư âm bổ huyết (Quân)
- Đương quy: dưỡng huyết, hoạt huyết (Thần)
- Bạch thược: dưỡng huyết hòa Can, tư âm bổ huyết.
- Xuyên khung: hành khí hoạt huyết.
- Quy Tỳ thang: Nhân sâm 09g, Đương quy 03g, Long nhãn nhục 18g, Toan táo nhân (sao, bỏ vỏ) 18g, Mộc hương (phơi khô) 09g, Hoàng kỳ (bỏ rễ con) 18g, Bạch truật 18g, Phục thần ( bỏ lõi gỗ) 18g, Viễn chí (chích mật) 03g, Cam thảo
chích 06g. Cách dùng: sắc uống. Công dụng: ích khí bổ huyết, kiện Tỳ dưỡng Tâm. Chỉ định: Tâm tỳ lưỡng hư
- Phân tích bài thuốc:
- Hoàng kỳ: ngọt ấm, bổ Tỳ ích khí; Long nhãn nhục: ngọt bình, bổ Tỳ khí, dưỡng Tâm huyết (Quân)
- Nhân sâm, Bạch truật: bổ Tỳ ích khí phối hợp với Hoàng kỳ, để tăng lực bổ Tỳ ích khí; Đương quy: bổ huyết dưỡng Tâm; Toan táo nhân: định Tâm an thần. (Thần)
- Phục thần: dưỡng Tâm an thần; Viễn chí: định thần ích trí; Mộc hương: lý khí kiện Tỳ. (Tá)
- Cam thảo chích: bổ ích khí Tâm tỳ; điều hòa các vị thuốc; Sinh khương, Đại táo: điều hòa Tỳ Vị (Tá, Sứ)
Phương thuốc bổ khí huyết
- Phương thuốc bổ khí huyết là những bài thuốc dùng chữa chứng khí huyết lưỡng hư: sắc mặt không tươi, hoa mắt, chóng mặt, tứ chi vô lực, thở ngắn, ăn uống kém, lưỡi nhạt, mạch tế nhược, vô lực. Thường dùng các vị thuốc bổ khí như Nhân sâm, Đảng sâm, Hoàng kỳ… kết hợp vị thuốc bổ huyết như Hà thủ ô, Đương quy, Thục địa, Kỷ tử… Bài thuốc cổ phương kinh điển thường dùng: Bát trân thang.
- Bát trân thang: Nhân sâm (bỏ rễ con) 15g, Bạch linh (bỏ vỏ) 15g, Bạch truật 15g, Cam thảo chích 15g, Đương quy (bỏ rễ con) 15g, Thục địa 15g, Xuyên khung 15g, Bạch thược 15g.
Cách dùng: Có thể thêm Sinh khương 05 lát, Đại táo 01 quả, sắc uống
Công dụng: Ích khí bổ huyết
Chỉ định: chứng khí huyết lưỡng hư
Phân tích bài thuốc:
- Nhân sâm: ngọt ấm, đại bổ nguyên khí ngũ tạng, bổ khí sinh huyết; Thục địa: bổ huyết tư âm (Quân)
- Bạch truật: bổ khí kiện Tỳ; Đương quy: bổ huyết hòa huyết (Thần)
- Bạch linh: kiện Tỳ dưỡng Tâm; Bạch thược: dưỡng huyết liễm âm; Xuyên khung: hoạt huyết hành khí, bổ mà không trệ. (Tá)
- Cam thảo chích: ích khí hòa trung, them Sinh khương, Đại táo điều hòa Tỳ Vị, giúp khí huyết sinh hóa. (Tá, Sứ)
TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Lê Bảo Lưu, Nguyễn Trương Minh Thế (2021), Phương Tễ Học, Đại học Y Dược TPHCM, NXB Y Học.
- Lý Ký, Liên Kiện Vĩ (2018), Phương Tễ Học, NXB Trung Y Dược Trung Quốc, Bắc Kinh.
- Nguyễn Nhược Kim (2009), Phương Tễ Học, NXB Y Học, Hà Nội.
- Tạ Minh (2005), Phương Tễ Học, NXB Y Học Nhân Dân, Bắc Kinh.
- Yifan Yang (2010), Chinese Herbal Formulas Treatment Principles and Composition Strategies, Churchill Livingstone, London.
- Giovanni Maciocia (2008), The practice of Chinese medicine, Churchill Livingstone, London.
Khoa Y học Cổ truyền - Phục hồi chức năng