10 loại cây thuốc – vị thuốc thông dụng thay thế Tê Tê

Có thể là hình ảnh về con tê tê và văn bản

Trong một số tài liệu y học cổ truyền, vảy tê tê (Xuyên sơn giáp) được xếp vào nhóm thuốc hành huyết, khử ứ, tiêu độc, có vị mặn, tính hàn. Tuy nhiên, vì giá trị kinh tế cao, vảy tê tê thường bị gán nhiều công dụng khác nhau, khiến loài này đứng trước nguy cơ tuyệt chủng. Trên thực tế, y học cổ truyền có rất nhiều dược liệu có tác dụng tương tự vảy tê tê hoặc sừng tê giác, vừa hiệu quả vừa an toàn cho đa dạng sinh học.Dưới đây là 10 loại cây thuốc – vị thuốc thông dụng có thể thay thế vảy tê tê, được lựa chọn dựa trên các tài liệu y học cổ truyền và các nghiên cứu khoa học hiện đại.

1. Bồ công anh (Lactuca indica L.)

Công dụng: Thanh nhiệt, giải độc, tiêu viêm, tán kết, chống oxy hóa, kháng viêm, kháng khuẩn, ức chế tế bào ung thư.

Thành phần hóa học: Flavonoid (lactucopicrin, taraxacin, taraxacerin), tinh dầu, saponosid, luteolin-7-glucosid, apigenin-7-glucosid.

Tính vị, quy kinh: Vị cam, khổ; tính hàn; quy kinh Can, Vị.

Bộ phận dùng: Phần thân trên mặt đất (khô).

Liều dùng: 8–30 g/ngày sắc uống hoặc giã nát đắp ngoài.

Lưu ý: Không dùng cho người âm hư, ung nhọt đã vỡ

2. Kim ngân (Lonicera japonica Thunb.)

Công dụng: Thanh nhiệt, giải độc, tán phong nhiệt, kháng viêm, kháng khuẩn, kháng virus, ức chế tế bào ung thư.

A plant with yellow flowers

Thành phần hóa học: Tinh dầu, flavonoid (luteolin, lonicerin, loniceraflavon), saponin (acid oleanolic, hederagenin), iridoid, acid chlorogenic.

Tính vị, quy kinh: Vị cam; tính hàn; quy kinh Can, Phế, Vị, Tâm.

Bộ phận dùng: Hoa khô và cành lá khô.

Liều dùng: 12–16 g/ngày sắc, hãm, ngâm rượu hoặc tán bột làm hoàn.

Lưu ý: Không dùng cho người tiêu chảy do Tỳ Vị hư hàn, khí hư, mụn nhọt đã vỡ..

3. Kinh giới (Elsholtzia ciliata (Thunb.) Hyl.)

Công dụng: Giải biểu khu phong, tuyên độc thấu chẩn, chỉ huyết (sao đen), kháng viêm, kháng khuẩn, kháng virus, kháng ung thư.

A close-up of a plant

AI-generated content may be incorrect.

Thành phần hóa học: Tinh dầu (elsholtziaceton ~85%), glucosid của apigenin, luteolin, acid ursolic.

Tính vị, quy kinh: Vị tân, khổ; tính ôn; quy kinh Can, Phế.

Bộ phận dùng: Cành, cụm hoa, lá khô.

Liều dùng: 10–16 g khô/ngày hoặc 30 g tươi/ngày, sắc hoặc hãm.

Lưu ý: Không dùng khi biểu hư, ra mồ hôi nhiều, không ngoại cảm phong hàn.

4. Hương nhu tía (Ocimum tenuiflorum L.)

Công dụng: Phát hãn, thanh thử, tán thấp hành thủy, chống oxy hóa, hạ đường huyết, kháng u, kháng khuẩn, kháng nấm, giảm đau, chống co thắt, điều hòa miễn dịch.

cay-huong-nhu-tia

Thành phần hóa học: Tinh dầu (eugenol >70%, methyleugenol >12%, β-caryophyllen), flavonoid (apigenin, luteolin), acid ursolic, acid chlorogenic.

Tính vị, quy kinh: Vị tân; tính ôn; quy kinh Phế, Vị.

Bộ phận dùng: Cành mang lá tươi hoặc khô.

Liều dùng: 6–12 g/ngày, sắc hoặc hãm.

5. Diếp cá (Houttuynia cordata Thunb.)

Công dụng: Thanh nhiệt, giải độc, bài nùng, tiêu sưng, kháng viêm, lợi tiểu, kháng virus, chống oxy hóa, hạ đường huyết, kháng dị ứng, bảo vệ gan.

Thành phần hóa học: Tinh dầu (decanoyl acetaldehyd, methyl-n-nonyl keton, capric aldehyd), alcaloid (cordalin), flavonoid (afzelin, hyperin, rutin, isoquercitrin, quercitrin, reynoutrin).

Tính vị, quy kinh: Vị tân, toan; tính lương; mùi tanh; quy kinh Phế.

Bộ phận dùng: Toàn cây.

Liều dùng: 15–25 g khô/ngày hoặc 35–50 g tươi/ngày, sắc nhanh hoặc ép nước uống; ngoài: giã nát đắp hoặc sắc rửa.

6. Mướp (Luffa cylindrica (L.) M. Roem.)

 

Công dụng: Hành khí hoạt huyết, thông nhũ, táo thấp hóa đờm, chỉ huyết sinh cơ, kháng viêm, kháng khuẩn, giảm đau, an thần, giảm ho, trừ đàm.

Thành phần hóa học: Saponin triterpen (luffasides), polypeptid, acid hữu cơ, protein hoạt tính (α- và β-luffein).

Tính vị, quy kinh: Vị khổ, cam, sáp; tính vi hàn; quy kinh Phế, Vị, Can.

Bộ phận dùng: Quả hoặc xơ mướp.

Liều dùng: 6–15 g/ngày sắc hoặc bột.

Lưu ý: Thận trọng với người Tỳ Vị hư hàn, tiêu chảy.

7. Dâu tằm (Morus alba L.)

Quả dâu chín bổ huyết

Công dụng: Bổ huyết, tư âm, sinh tân, nhuận táo, chống oxy hóa, hạ đường huyết, kháng u, bảo vệ gan, thần kinh.

Thành phần hóa học: Tinh dầu (cineol 69%, geraniol 17%, linalol, α-pinen, limonen), quả chứa lipid, acid hữu cơ, alcol, anthocyanin (cyanidin-3-O-β-D-glucopyranosid).

Tính vị, quy kinh: Vị cam, toan; tính ôn; quy kinh Tâm, Can, Thận.

Bộ phận dùng: Quả.

Liều dùng: 9–15 g/ngày sắc hoặc ngâm rượu.

8. Sung (Ficus racemosa L.)

A bowl of sliced figs

AI-generated content may be incorrect.

Công dụng: Thu liễm chỉ huyết, sinh cơ tiêu sưng, hạ mỡ máu, bổ xương khớp, tim mạch.

Thành phần hóa học: Bergenin, lupeol acetat, coumarin, pectin, β-caroten, khoáng chất (Fe, Ca, Mg, K, Zn).

Tính vị, quy kinh: Vị khổ, cam, sáp; tính vi hàn; quy kinh Phế, Vị.

Bộ phận dùng: Quả (đã chế biến).

Liều dùng: 6–15 g/ngày sắc hoặc bột.

9. Tang ký sinh (Scurrula parasitica L.)

Dược liệu Tang kí sinh

 

Công dụng: Khu phong trừ thấp, bổ Can Thận, mạnh gân cốt, an thần, điều hòa miễn dịch, lợi tiểu, lợi sữa, chống oxy hóa, bảo vệ thần kinh, gan, thận.

Thành phần hóa học: Quercetin, avicularin, lectin, acid oleanolic, amyrin, lupeol.

Tính vị, quy kinh: Vị khổ; tính bình; quy kinh Can, Thận.

Bộ phận dùng: Cành và lá khô.

Liều dùng: 12–20 g/ngày sắc.

10. Bồ kết Gleditsia australis Hemsl.)

Người mắc quai bị có thể dùng cây bồ kết để điều trị

Công dụng: Tiêu thũng, trừ độc, trừ mủ, kháng viêm, kháng dị ứng, kháng khuẩn, kháng virus, sạch gàu, mềm tóc, ngăn gãy rụng.

Thành phần hóa học: Saponin triterpen (acid oleanolic, acid albigenic, acid echinocystic, astragalosid), flavonoid (luteolin, orientin, vitexin).

Tính vị, quy kinh: Vị tân, hàm; tính ôn; quy kinh Phế, Đại trường.

Bộ phận dùng: Quả, gai, hạt.

Liều dùng: 3–9 g/ngày sắc; ngoài: chưng với giấm, bôi/đắp.

Tài liệu tham khảo:

  1. Nguyễn Phương Dung, Phạm Thanh Huyền, Nguyễn Văn Tập, Nguyễn Thượng Dong và cộng sự (2021). Một số cây thuốc, vị thuốc có tác dụng thay thế vảy tê tê. Nhà xuất bản Y Học.
  2. Lee, J. H., et al. (2012). Anti-inflammatory effects of Lactuca indica extract in LPS-stimulated RAW 264.7 cells. Journal of Medicinal Food, 15(1), 62–68.
  3. Shang, X., et al. (2011). Lonicera japonica Thunb.: Ethnopharmacology, phytochemistry and pharmacology of an important traditional Chinese medicine. Journal of Ethnopharmacology, 138(1), 1–21.

ThS.BS Võ Bích Trâm Khoa Y học cổ truyền - Phục hồi chức năng

Bệnh viện Nhân dân 115 hợp tác cùng Công ty TNHH Aurion thúc đẩy ứng dụng dữ liệu và trí tuệ nhân tạo trong y tế
BỆNH VIỆN NHÂN DÂN 115 KHẢO SÁT, HỖ TRỢ BVĐK VĨNH LONG PHÁT TRIỂN KỸ THUẬT CAN THIỆP MẠCH NÃO
Mòn răng: Hiểu đúng để bảo vệ nụ cười bền vững
BỆNH VIỆN NHÂN DÂN 115 TẬP HUẤN KỸ NĂNG SƠ CẤP CỨU CHO 250 CÁN BỘ, CHIẾN SĨ CẢNH SÁT GIAO THÔNG
BỆNH VIỆN NHÂN DÂN 115 TỔ CHỨC KHÁM SỨC KHỎE LƯU ĐỘNG CHO NGƯỜI DÂN PHƯỜNG PHÚ THỌ HÒA
Ca đột quỵ thứ hai trong vòng một tuần được cấp cứu thành công tại Côn Đảo
Cụ bà 96 tuổi được thay thành công cả hai khớp háng  sau hai lần gãy cổ xương đùi
Làm sao để cơn đau cổ vai gáy không còn làm phiền đến bạn?
Sỏi thận âm thầm gây suy thận như thế nào?
Cấp cứu đột quỵ tại Côn Đảo - Phối hợp liên viện giúp người bệnh trở về với cuộc sống thường ngày
Khám sức khỏe tại nhà cho người già yếu, neo đơn
Social Zalo Zalo Social Facebook Facebook Social Youtube Youtube